image banner
Phụ cấp mới nhất Hà Nội chi trả cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, thành lập thôn, TDP trong các trường hợp đặc biệt
Lượt xem: 5
Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND thành phố Hà Nội quy định mức chi trả mới đối với phụ cấp Trưởng thôn, phụ cấp Tổ trưởng Tổ dân phố, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, TDP. Nghị quyết này cũng quy định việc thành lập thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc biệt; trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố...
Anh-tin-bai

Xã Ứng Hòa, Hà Nội (địa phận huyện Ứng Hòa cũ) triển khai mô hình nuôi cua cà ra thương phẩm xuất khẩu nhằm khai thác hiệu quả diện tích vùng trũng. Ảnh: Phùng Lương.

Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND thành phố Hà Nội quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16).

Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND thành phố Hà Nội quy định mức phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.

Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND thành phố Hà Nội quy định mức phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phổ; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh trên địa bàn chính thức áp dụng mức chi trả mới nhất từ ngày 1/7/2026.

Thành lập thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc biệt (quy định mới nhất)

1. Trường hợp thành lập phường từ xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, xây dựng phương án sắp xếp, tổ chức lại thôn theo loại hình tổ dân phố để lấy ý kiến Nhân dân đồng thời trong hồ sơ Đề án thành lập phường. Kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập phường có hiệu lực thi hành, Hội đồng nhân dân phường quyết định việc sắp xếp, tổ chức lại và sử dụng tên gọi tổ dân phố trên địa bàn, trừ trường hợp cần thiết do yếu tố lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán hoặc yêu cầu thực tiễn của địa phương thì Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định tiếp tục tổ chức thôn trong phường hoặc sử dụng tên gọi truyền thống theo quy định tại Điều 2 và Điều 15 Nghị quyết này.

2. Trường hợp khi xây dựng hồ sơ Đề án thành lập phường từ xã mà chưa xây dựng được phương án tổ chức tổ dân phố thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể để thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại tổ dân phố sau khi thành lập phường, bảo đảm tiêu chí quy mô số hộ gia đình theo quy định của Nghị quyết này.

3. Trường hợp khu vực dân cư mới hình thành chưa đủ điều kiện để thành lập thôn, tổ dân phố theo quy định thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có cho phù hợp, bảo đảm thuận lợi trong công tác quản lý của chính quyền địa phương cấp xã và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

4. Đối với khu vực dân cư hình thành từ lâu do yếu tố lịch sử, canh tác, cư trú trong cùng Thành phố nhưng không làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan thống nhất phương án chuyển giao cộng đồng dân cư để thuận tiện cho hoạt động quản lý và sinh hoạt của cộng đồng dân cư.

Sau khi thống nhất phương án chuyển giao:

-a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thôn, tổ dân phố trước khi chuyền giao trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định giải thể thôn, tổ dân phố hoặc điều chỉnh phạm vì quản lý của thôn, tổ dân phố có liên quan;

-b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận thôn, tổ dân phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc thành lập thôn, tổ dân phố mới nếu bảo đảm tiêu chí, điều kiện theo quy định của Nghị quyết này; trường hợp không bảo đảm tiêu chí, điều kiện thì thực hiện việc ghép vào thôn, tổ dân phố hiện có theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố ở Hà Nội (mới nhất)

1. Căn cứ tiêu chí, nguyên tắc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo quy định của Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công khai Đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố và tổ chức lấy ý kiến Nhân dân bằng hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở để làm cơ sở hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định; thời gian lấy ý kiến tối thiểu là 7 ngày. Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến Nhân dẫn phải thể hiện rõ tổng số hộ gia đình hoặc đại diện hộ gia đình được lấy ý kiến, số lượng, tỷ lệ đồng ý, không đồng ý, ý kiến khác, nội dung tiếp thu, giải trình.

3. Hồ sơ thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố gồm:

-a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;

-b) Đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố, gồm các nội dung chủ yếu: sự cần thiết; hiện trạng quy mô số hộ gia đình; phương án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại; tên gọi của thôn, tổ dân phố; điều kiện bảo đảm tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; phương án bố trí, giải quyết đối với người hoạt động không chuyên trách; phương án bàn giao tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu, nhiệm vụ đang thực hiện; phương án công khai thông tin để bảo đảm ổn định hoạt động của cộng đồng dân cư và không làm gián đoạn việc giải quyết công việc liên quan đến Nhân dân;

-c) Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến Nhân dân; d) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.

4. Trên cơ sở hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã trình, Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Nghị quyết về việc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố tại kỳ họp gần nhất.

Phụ cấp Trưởng thôn, phụ cấp Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn, Tổ dân phố mới nhất ở Hà Nội

1: Đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 12,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm.

Cơ cấu phụ cấp gồm:

-Bí thư chi bộ: 2,8 lần mức lương cơ sở

-Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,8 lần mức lương cơ sở

-Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,4 lần mức lương cơ sở

-Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 2,0 lần mức lương cơ sở/người, áp dụng đổi với tối đa 2 người.

 

2: Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản này được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng băng 9,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm.

-Bí thư chi bộ: 2,5 lần mức lương cơ sở

-Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,5 lần mức lương cơ sở.

-Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,15 lần mức lương cơ sở; 1 Phó Trưởng thôn hoặc 1 Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 1,85 lần mức lương cơ sở.

Danh sách các Điều, khoản, Nghị quyết bãi bỏ sau Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND thành phố Hà Nội

a: Bãi bỏ khoản 2 Điều 2 và Điều 4 Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.

b: Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về mức hỗ trợ hằng tháng đối với Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố

c: Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, các quy định về chế độ, chính sách đối với Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phổ tại Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội hết hiệu lực thi hành; chế độ, chính sách đối với Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo Nghị quyết này.

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thể đó.

(Trích lược Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND thành phố Hà Nội quy định mức phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh...).

Nguồn bài viết: Danviet
Tin cùng chuyên mục
1 2 3 4 5  ... 
image advertisement
image advertisement
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1